Diễn biến giá vàng trong 30 ngày qua
Trong vòng 30 ngày qua, thị trường vàng trong nước khép lại với mức giá cao từ vùng 150 triệu đồng/lượng lên sát mốc 180 triệu đồng/lượng.
Ngay trong tuần giao dịch đầu tiên của năm, ngày 04/01/2026, Công ty SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 150,8 triệu đồng/lượng mua vào và 152,8 triệu đồng/lượng bán ra. So với đầu năm 2025, khi giá vàng chỉ dao động quanh vùng 82 – 84 triệu đồng/lượng.
Sang tuần thứ hai (11/01), đà đi lên vẫn được duy trì. Giá vàng miếng SJC được điều chỉnh tăng lên 157,8 – 159,8 triệu đồng/lượng, cao hơn khoảng 7 triệu đồng/lượng so với tuần trước đó.
Đến tuần thứ ba (18/01), vàng SJC vẫn giữ xu hướng đi lên, giao dịch quanh mức 160,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, tăng thêm khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tuần thứ tư khép lại vào ngày 25/01 ghi nhận giá vàng miếng SJC vọt lên 172,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 174,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, tăng hơn 10 triệu đồng/lượng chỉ trong một tuần.
Ở tuần cuối cùng của tháng (31/01), vàng SJC tiếp tục được điều chỉnh tăng. Giá mua vào đạt 178,0 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra lên tới 181,0 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng.

Tính tới đầu tháng 2, người mua vàng SJC lãi 18 – gần 19 triệu đồng/lượng so với đầu năm 2026
Tính đến giá vàng chốt phiên giá vàng đầu tháng 01/02/2026, so với thời điểm đầu tháng 1, người mua vàng miếng SJC đang ghi nhận mức lợi nhuận dao động từ 18 đến gần 19 triệu đồng/lượng, tùy từng thương hiệu.
Công ty SJC chốt phiên với giá mua vào 169,0 triệu đồng/lượng và bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với đầu tháng 1, mức lãi của người mua vào khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Tập đoàn DOJI niêm yết vàng miếng SJC ở mức 169,0 – 172,0 triệu đồng/lượng, tương ứng mức lãi khoảng 18,2 triệu đồng/lượng so với đầu tháng 1.
Mi Hồng ghi nhận giá mua vào 170,2 triệu đồng/lượng và bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với đầu năm, người mua tại hệ thống này đang lãi khoảng 18,7 triệu đồng/lượng, cao hơn mặt bằng chung.
PNJ niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 169,0 triệu đồng/lượng mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng bán ra, mang lại mức lãi khoảng 18,2 triệu đồng/lượng cho người mua từ đầu tháng 1.
Bảo Tín Mạnh Hải duy trì giá trong khoảng 169,0 – 172,0 triệu đồng/lượng, với mức lãi ước tính khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua vào 169,0 triệu đồng/lượng, bán ra 172,0 triệu đồng/lượng, mức sinh lời của người mua đạt khoảng 18,2 triệu đồng/lượng.
Phú Quý ghi nhận giá mua vào 169,0 triệu đồng/lượng và bán ra 172,0 triệu đồng/lượng. So với mức giá đầu tháng 1, người mua tại đây đang lãi khoảng 18,7 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 01/02/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC | 169,0 | 172,0 | – | – |
| Tập đoàn DOJI | 169,0 | 172,0 | – | – |
| Mi Hồng | 170,2 | 172,0 | – | – |
| PNJ | 169,0 | 172,0 | – | – |
| Bảo Tín Minh Châu | 169,0 | 172,0 | – | – |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 169,0 | 172,0 | – | – |
| Phú Quý | 169,0 | 172,0 | – | – |
| 1. DOJI – Cập nhật: 01/02/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| AVPL/SJC HN | 169.000 – |
172.000 – |
| AVPL/SJC HCM | 169.000 – |
172.000 – |
| AVPL/SJC ĐN | 169.000 – |
172.000 – |
| 2. PNJ – Cập nhật: 01/02/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Khu vực | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TPHCM – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| Hà Nội – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| Đà Nẵng – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| Miền Tây – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| Tây Nguyên – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 169.000 – |
172.000 – |
| 3. AJC – Cập nhật: 01/02/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Miếng SJC Hà Nội | 169.000 – |
172.000 – |
| Miếng SJC Nghệ An | 169.000 – |
172.000 – |
| Miếng SJC Thái Bình | 169.000 – |
172.000 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 168.500 – |
171.500 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 168.500 – |
171.500 – |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 168.500 – |
171.500 – |
| NL 99.99 | 159.700 – |
– |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 160.000 – |
– |
| Trang sức 99.9 | 163.400 – |
170.400 – |
| Trang sức 99.99 | 163.500 – |
170.500 – |
| 4. SJC – Cập nhật: 01/02/2026 17:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 169.000 – |
172.000 – |
| Vàng SJC 5 chỉ | 169.000 – |
172.030 – |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 169.000 – |
172.040 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 168.000 – |
171.000 – |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 168.000 – |
171.100 – |
| Nữ trang 99,99% | 166.000 – |
169.500 – |
| Nữ trang 99% | 161.321 – |
167.821 – |
| Nữ trang 68% | 106.521 – |
106.521 – |
| Nữ trang 41,7% | 61.938 – |
70.838 – |
Giá vàng nhẫn 9999 quay đầu giảm tính tới chiều 01/02/2026
DOJI niêm yết vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, giảm tới 9,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên trước.
Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá vàng nhẫn về mức 169,0 triệu đồng/lượng mua vào và 172,0 triệu đồng/lượng bán ra, giảm khoảng 9 triệu đồng/lượng.
Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 168,5 – 171,5 triệu đồng/lượng, giảm 8,8 triệu đồng/lượng so với ngày trước đó, chênh lệch mua – bán vẫn giữ ở 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới lao dốc, mất mốc 5.000 USD/ounce
Trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới ghi nhận cú giảm mạnh. Tính đến 04h00 ngày 01/02/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay chỉ còn 4.889,4 USD/ounce, giảm hơn 489 USD/ounce so với phiên trước.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.110 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 153,9 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với giá vàng miếng SJC trong nước đang dao động 169,0 – 172,0 triệu đồng/lượng, vàng SJC vẫn cao hơn giá thế giới khoảng 18,1 triệu đồng/lượng.

Thị trường kim loại trong phiên giao dịch đầu tháng 01/02/2026
Bạc đang ở mức 2.655.054 VNĐ/lượng.
Bạch kim đang ở mức 66.556.741 VNĐ/lượng.
Vàng đang ở mức 153.313.278 VNĐ/lượng.
Nickel đang ở mức 456.781.100 VNĐ/tấn.
Đồng đang ở mức 341.460.880 VNĐ/tấn.
Nhôm đang ở mức 81.122.554 VNĐ/tấn.
Thiếc đang ở mức 1.433.285.680 VNĐ/tấn.
Chì đang ở mức 52.086.836 VNĐ/tấn.
Quặng sắt 62% Fe đang ở mức 2.748.232 VNĐ/dmtu.
| Mặt hàng | Đơn vị | Giá |
|---|---|---|
| Bạc | VNĐ/lượng | 2.655.054 |
| Bạch kim | VNĐ/lượng | 66.556.741 |
| Vàng | VNĐ/lượng | 153.313.278 |
| Nickel | VNĐ/tấn | 456.781.100 |
| Đồng | VNĐ/tấn | 341.460.880 |
| Nhôm | VNĐ/tấn | 81.122.554 |
| Thiếc | VNĐ/tấn | 1.433.285.680 |
| Chì | VNĐ/tấn | 52.086.836 |
| Quặng sắt 62% Fe | VNĐ/dmtu | 2.748.232 |

Để lại một bình luận