Giá vàng miếng SJC hôm nay 2/3/2026
Cập nhật lúc 4h sáng ngày 2/3/2026, giá vàng miếng SJC tăng từ 6 đến 8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra tại hầu hết các doanh nghiệp lớn so với tuần trước, giữ ở mức 187 triệu đồng/lượng bán ra.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, PNJ, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với cùng kỳ tuần trước, giá vàng tăng 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng miếng SJC tại Doji và Phú Quý cũng niêm yết ở ngưỡng 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với tuần trước, giá vàng tăng 8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 184-186,5 triệu đồng/lượng, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn 9999 hôm nay 2/3/2026
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá vàng nhẫn 9999 tuần qua tăng từ 6 đến 8,2 triệu đồng tùy từng cửa hàng so với hôm qua, phổ biến trong vùng 183,8-187 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Giá vàng nhẫn cập nhật 6h00 sáng ngày 2/3/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, tăng 8,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với tuần trước, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng nhẫn tròn ép vỉ (Kim Gia Bảo ) 24K (999.9) mức 184-187 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 184-187 triệu đồng/lượng, tăng 6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 8,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng nhẫn SJC 99,99% niêm yết giá vàng ở ngưỡng 183,8-186,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 2/3/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 2/3/2026 (Triệu đồng) |
So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Tập đoàn DOJI | 184 | 187 | +8000 | +8000 |
| Mi Hồng | 184 | 186,5 | +3500 | +3500 |
| PNJ | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Bảo Tín Minh Châu | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Phú Quý | 184 | 187 | +8000 | +8000 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 2/3/2026 (Triệu đồng) |
So với tuần trước (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Bán ra | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 183,8 | 186,8 | +8200 | +8200 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 183,8 | 186,8 | +6300 | +6300 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 183,8 | 186,8 | +8100 | +8100 |
| Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) Bảo Tín Mạnh Hải | 184 | 187 | +6000 | +6000 |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 183,8 | 186,8 | +6300 | +6300 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 2/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 184,00 ▲3000K | 187,00 ▲3000K |
| Kim TT/AVPL | 184,05 ▲3000K | 187,10 ▲3000K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 183,80 ▲2900K | 186,80 ▲2900K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 174,00 ▲1000K | 177,00 ▲1000K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 173,50 ▲1000K | 176,50 ▲1000K |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 182,60 ▲3000K | 186,60 ▲3000K |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 182,10 ▲3000K | 186,10 ▲3000K |
| Nữ trang 99 – Bán Lẻ | 181,40 ▲3000K | 185,90 ▲3000K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 2/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Hà Nội – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đà Nẵng – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Miền Tây – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Tây Nguyên – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 183,800 ▲2900K | 186,800 ▲2900K |
| 3. SJC – Cập nhật: 2/3/2026 04:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 184,000 ▲3000K | 187,000 ▲3000K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,020 ▲3000K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 184,000 ▲3000K | 187,030 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,800 ▲3000K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 183,800 ▲3000K | 186,900 ▲3000K |
| Nữ trang 99,99% | 181,800 ▲3000K | 185,300 ▲3000K |
| Nữ trang 99% | 176,965 ▲2970K | 183,465 ▲2970K |
| Nữ trang 68% | 117,266 ▲2040K | 126,166 ▲2040K |
| Nữ trang 41,7% | 68,527 ▲1251K | 77,427 ▲1251K |
Giá vàng thế giới hôm nay 2/3/2026
Theo Kitco, giá vàng thế giới giao ngay ghi nhận lúc 4h00 ngày 2/3/2026 theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 5274,19 USD/ounce. Ghi nhận tăng hơn 175 USD so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.230 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 166,79 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,21 triệu đồng/lượng.

Giá vàng giao ngay mở đầu tuần ở mức 5.146,59 USD/ounce và nhanh chóng tăng lên 5.174 USD trong tối Chủ nhật. Sau nhịp điều chỉnh về vùng hỗ trợ 5.125 USD, lực mua tại thị trường Bắc Mỹ đã đẩy giá vọt lên 5.214 USD và có thời điểm vượt 5.245 USD/ounce trong ngày thứ Hai.
Sang thứ Ba, giá vàng quay đầu giảm về sát 5.100 USD trước khi phục hồi trở lại vùng 5.165 USD. Từ giữa tuần, vàng dao động trong biên độ 5.150 -5.200 USD/ounce.
Đến thứ Sáu, căng thẳng Trung Đông kích hoạt dòng tiền trú ẩn, kéo giá vàng tăng từ 5.185 USD lên 5.235 USD chỉ trong chưa đầy một giờ, sau đó lập đỉnh tuần này tại 5.274 USD. Lực mua cuối tuần tiếp tục gia tăng, giúp vàng đóng cửa ở mức cao nhất tuần: 5.274,19 USD/ounce.

Để lại một bình luận