Giá vàng thế giới hôm nay 25/2/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua
Theo Kitco, tính đến 15h chiều nay 25/2/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5184,39 USD/ounce. Ghi nhận tăng 6,27 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.309 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 164,45 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 20,85 triệu đồng/lượng.

Nhu cầu mua vàng tăng cao trước ngày vía Thần Tài, nhưng doanh số không bứt phá khi các cửa hàng giới hạn số lượng bán và người dân chủ yếu mua vàng trọng lượng nhỏ để cầu may.
Ông Trương Quang Đạt, Chánh văn phòng Hội đồng quản trị Công ty CP Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải, cho biết doanh nghiệp đã chuẩn bị nguồn hàng từ khoảng 3 tháng trước. Năm nay, công ty tung ra sản phẩm vàng bản vị siêu nhỏ, chỉ 0,1 chỉ, thuộc bộ sưu tập Tùng Cúc Trúc Mai, với giá hơn 1,8 triệu đồng mỗi sản phẩm.
Tuy nhiên, mỗi khách chỉ được mua tối đa một sản phẩm mỗi ngày. Tại Hà Nội, sản phẩm này được mở bán online với số lượng 1.000 đơn vị/ngày, nhưng nhanh chóng hết hàng ngay trong buổi sáng.
Tương tự, Bảo Tín Minh Châu giới thiệu nhiều dòng sản phẩm phục vụ ngày vía Thần Tài, từ nhẫn tròn trơn, quà bản vị Thần Tài đến các sản phẩm vàng 24K như nhẫn kim tiền, charm, tượng linh vật và vàng bản vị cực nhỏ chỉ từ vài ly đến 1 phân.
Các sản phẩm nhỏ gọn được nhiều người lựa chọn nhờ phù hợp khả năng tài chính và thuận tiện làm quà tặng đầu năm.
Phú Quý cũng tập trung sản xuất các sản phẩm vàng bản vị nhỏ từ 0,5 chỉ đến 2 chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu cầu may đầu năm.
Giá vàng SJC trong nước chiều nay 25/2/2026
Tại thị trường trong nước, giá vàng SJC tăng 700 nghìn đồng/lượng so với hôm qua, đưa giá vàng miếng SJC tại các cửa hàng lớn lên mức 182,3-185,3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC, DOJI, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH niêm yết ở ngưỡng 182,3-185,3 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 182,5-185,3 triệu đồng/lượng, tăng 400 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 700 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2,8 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn BTMC tăng lên mức 184,8 triệu đồng/lượng
Tính đến 15h chiều ngày 25/2/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 182,2-185,2 triệu đồng/lượng, tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 181,5-184,5 triệu đồng/lượng, giảm 300 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 181,8-184,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 182,2-185,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 600 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 179,8-183,7 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3,9 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng không thay đổi ở cả hai chiều mua vào – bán ra.
Bảng giá vàng hôm nay 25/2/2026 mới nhất như sau:
| Giá vàng hôm nay | Ngày 25/2/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Tập đoàn DOJI | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Mi Hồng | 182,5 | 185,3 | +400 | +700 |
| PNJ | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Minh Châu | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Phú Quý | 182,3 | 185,3 | +700 | +700 |
| Giá vàng nhẫn hôm nay | Ngày 25/2/2026 (Triệu đồng) |
Chênh lệch (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng | 182,2 | 185,2 | +600 | +600 |
| Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ | 181,8 | 184,8 | +700 | +700 |
| Vàng nhẫn trơn BTMC | 181,5 | 184,5 | -300 | -300 |
| Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 | 181,8 | 184,8 | +200 | +200 |
| Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải | 179,8 | 183,7 | – | – |
| Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ | 182,2 | 185,2 | +600 | +600 |
| 1. DOJI – Cập nhật: 25/2/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| SJC -Bán Lẻ | 182,30 ▲700K | 185,30 ▲700K |
| Kim TT/AVPL | 182,35 ▲700K | 185,40 ▲700K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 182,20 ▲600K | 185,20 ▲600K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 176,00 | 178,00 |
| Nguyên Liệu 99.9 | 175,50 | 177,50 |
| NỮ TRANG 9999 – BÁN LẺ | 180,70 ▲600K | 184,70 ▲600K |
| NỮ TRANG 999 – BÁN LẺ | 180,20 ▲600K | 184,20 ▲600K |
| Nữ trang 99 – Bán Lẻ | 179,50 ▲600K | 184,00 ▲600K |
| 2. PNJ – Cập nhật: 25/2/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Giá vàng trong nước | Mua | Bán |
| TPHCM – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Hà Nội – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Đà Nẵng – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Miền Tây – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Tây Nguyên – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| Đông Nam Bộ – PNJ | 182,200 ▲600K | 185,200 ▲600K |
| 3. SJC – Cập nhật: 25/2/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 182,300 ▲700K | 185,300 ▲700K |
| Vàng SJC 5 chỉ | 182,300 ▲700K | 185,320 ▲700K |
| Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 182,300 ▲700K | 185,330 ▲700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 181,800 ▲700K | 184,800 ▲700K |
| Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 181,800 ▲700K | 184,900 ▲700K |
| Nữ trang 99,99% | 179,800 ▲700K | 183,300 ▲700K |
| Nữ trang 99% | 174,985 ▲693K | 181,485 ▲693K |
| Nữ trang 68% | 115,906 ▲476K | 124,806 ▲476K |
| Nữ trang 41,7% | 67,693 ▲291K | 76,593 ▲291K |

Để lại một bình luận